Home Kỹ Năng Mềm Chiến lược viết bài văn khoa học rõ ràng (2)

Chiến lược viết bài văn khoa học rõ ràng (2)

6. Tránh những câu chữ thiếu thông tin hay chẳng có nhiều thông tin
Tiếng Anh gọi những câu văn loại này là circular sentence, tức là những câu văn “quanh co”. Quanh co là vì không chịu đi thẳng vào vấn đề. Vài ví dụ dưới đây sẽ minh hoạ cho vấn đề tôi đang bàn:
“X-related complications will be treated according to general institutional guidelines for X-related complications.”

Chú ý chữ “X-related” lặp lại 2 lần.
“In these experiments, we found that sterility is very important. Thus, we concluded that sterility is an important factor in these experiments.”
Câu đầu tiên chẳng có ý nghĩa gì hay thông tin gì cả. Hai chữ very important là kiểu nói định tính, khó thuyết phục ai trong khoa học. Chú ý chữ these experiments và important lặp lại hai lần. Câu văn lòng vòng, làm cho người đọc mất thì giờ.
Để khắc phục vấn đề quanh co, cố gắng dùng những chữ ngắn và đơn giản. Tránh dùng những chữ có nguồn gốc tiếng Latin hay Hi Lạp:
Không nên / tránh
Cố gắng dùng
Contemplate
Think
Endeavor
Try
Equitable
Equal, Fair
Facilitate
Help
Is indicative of
Indicates
Magnitude
Size
Require
Need
Terminate
End
The Reader
YOU
Utilize
Use
7. Loại bỏ những chữ / câu văn không cần thiết
Những chữ hay câu văn loại này chẳng những làm mất thì giờ người đọc, mà còn tốn giấy mực. Nên dành giấy mực cho những thông tin quan trọng. Nên nhớ rằng khi biên tập, các chuyên gia cố gắng giảm số chữ và số trang. Khi viết một câu văn, cố gắng tự hỏi: chữ này có thật sự cần thiết không, hay chữ này có thêm ý nghĩa gì trong câu văn? Bảng dưới đây liệt kê một số câu chữ rườm rà mà tác giả nên tránh: 
Tránh những câu chữ
Cố gắng thay thế bằng
Arrived at the conclusion
Concluded
As a matter of fact
Actually
At the present time
Now
At this point in time
Now
Data given in the 3d column are
Data in the 3d column are
Do a study of the effects of x on y
Study the effects of x on y
Due to the fact that
Because
Every single night
Every night
For the purpose of
For, To
Give assistance to
Assist, Help
Have a preference for
Prefer
If you should have any questions feel free to contact me at XXX
If you have questions, call XXX
In a number of cases
Some, Several
In addition to
Also
In all probability
Probably
In excess of
More than
In order to
To
In the amount of $x
For $x
In the event that
If
In the majority of instances
Usually (most of)
In the nature of
Like (similar to)
In the near future
Soon
In the neighborhood of
About
In the not too distant future
Soon
In the vicinity of
Near
In view of
Because
In view of the fact that (Don’t use Because
the word fact unless it refers to a fact)
It is imperative that
Be sure that
It is interesting to note that
Note that, Note
It is possible that the cause of
The cause may be
It would thus appear that
Apparently
Last but not least
Finally, Lastly
Make decisions
Decide
Make decisions about
Decide on; Decide about
May result in damage
May damage
Must necessarily
Must
Needless to say
Then why bother to say it?
On a few occasions
Occasionally
On the assumption that
Assuming that
On the other hand
Or
Prior to
Before
Serve to make approximations
Approximate
Subsequent to
After, following
Take action
Act
Take into consideration
Consider
The instruments which are located in
The instruments in
The process of extracting the
Extracting the
With regard to
Regarding
With the exception of
Except
Reports were lengthy this year because the page limitations were eliminated from the instructions.
Reports were long this year because there were no page limits.
Please find enclosed, herewith, my new paper that was published in January of this year.
Here is my January 20XX paper.
At the present time we are experiencing precipitation.
It’s raining.
One of the members of the group said …
A group member said …
There is a new method that helps …
A new method helps …
He said the reason the grant was late was because …
He said the grant was late because …
It was suggested by the Reviewers that the Principal Investigators include an amplify the background section
The Reviewers suggested the Principal Investigators include an Appendix to amplify the background section.
The reason I am worried is because I think she is writing a very poor grant proposal.
I am worried because I think she is writing a very poor grant proposal.
The Progress Report was in need of additional data.
The Progress Report needed more data.
It is imperative that you fill out the personal data sheet.
You must fill out the personal data sheet.
Không nên dùng hai ba cách để nói lên một điều. Có nhiều trường hợp, tác giả muốn nhấn mạnh nên họ dùng hai hay ba câu văn để nói một ý. Trong khoa học, đây là điều cấm kị. Trong khoa học, chỉ nên nói một lần, và nói chính xác. Trong các câu dưới đây, chỉ nên dùng một chữ; ví dụ như “each” hoặc “every” (chứ không phải cả hai!). Tác giả phải quyết định dùng chữ nào thích hợp nhất trong văn cảnh.
  • Each and every
  • First and foremost
  • In this day and age (Consider using “Now” instead.)
  • One and only
Tránh những câu chữ hiển nhiên. Trong các câu dưới đây, có thể loại bỏ (không cần viết ra):
  • Needless to say (Nếu không cần nói vậy thì nói làm gì?)
  • In summary
  • In the last analysis
  • In actual fact (câu này là buồn cười nhất!)
  • The fact of the matter is (có thật sự là fact?)
  • It is apparent that
  • In my opinion (nếu muốn nói điều gì, thì nói thẳng ra, người ta hiểu đó là ý kiến của tác giả, cần gì phải rào trước đón sau? Có thể thay thế bằng I think)
Ngoài ra, cũng nên (nếu có thể) loại bỏ những từ chuyển tiếp (transitional words) không cần thiết. Ví dụ như In conclusion … là một cách viết có khi không cần thiết. Nhưng có thể giữa lại những từ chuyển tiếp để báo cho người đọc biết tác giả đang chuyển hướng, ví dụ như in contrast, nevertheless, however, even though, v.v.
I think, I feel, I believe:
  • Nếu lĩnh vực nghiên cứu của tác giả là tâm lí học, thì có thể sử dụng cách viết I feel.
  • Nếu tác giả là tu sĩ của một tôn giáo, thì có thể dùng I believe. Trong khoa học, chúng ta không có belief hay I believe, mà là I think, I consider.
8. Tránh cách viết chuyển động từ thành danh từ
Không nên viết:
Utilization of marine plant species for food production will bring about a reduction in food costs andcreation of cheaper sources of calories. (23 chữ)
Nên viết:
Utilizing (Using) marine plant species to produce food will reduce food costs and create cheaper sources of calories. (17 chữ)
9. Tránh những chữ có tiếp vĩ ngữ “ing”
Tránh viết kiểu
Nên viết
They were meeting to …
They met to …
He will be going to …
He will go to …
10. Chú ý đến văn phong
Như đề cập phần trên, trong khoa học, chúng ta cố gắng diễn tả, chứ không phải cố gắng gây ấn tượng (nói theo tiếng Anh là EXPRESS chứ không phải IMPRESS). Khi diễn tả chính xác và có thông tin, thì việc gây ấn tượng là phần hệ quả. Một vài qui tắt sau đây sẽ giúp cho văn phong sáng sủa hơn:
  • Dùng từ đơn giản. Nên nhớ là đơn giản (simple), chứ không phải ngớ ngẩn (simple-minded);
  • Viết câu văn ngắn. Câu văn ngắn là câu văn có khoảng 17 đến 23 chữ;
  • Viết những đoạn văn ngắn. Và, nên nhớ bắt đầu mỗi đoạn văn bằng một câu văn chủ đề;
  • Cố gắng, khi có thể, định lượng hoá thông tin;
  • Tránh những nhóm từ bổ nghĩa không thêm thông tin vào điều mình muốn nói.
Tránh viết kiểu
Nên viết
the majority of
88%–90%
He will be going to …
He will go to …
Let us concentrate first on the X molecule, which is very large and, therefore, it …
The X molecule is very large; therefore, it …
This interesting observation suggested to us that we should perhaps carefully examine X, which revealed that …
Careful examination of X revealed that …
This cleverly conceivedexperiment …
This experiment . . .
  • Tránh dùng những câu chữ tự khen như:
Our tremendously unique method for …
Our laboratory is the best known in the world for 
We have the largest collection of … in the country.
  • Tránh dùng những từ ngữ hoa mĩ, khoa trương:
Không nên viết
Nên viết
Unless all parties to the plan interface imminently, the project will be rendered inoperative
Unless everyone cooperates now, the project wont work ;
If everyone cooperates, the project will
be successful. (Positive tone)
11. Nên quan tâm đến người đọc
Người đọc có thể không làm trong lĩnh vực của tác giả, nên khó hiểu những thuật ngữ chuyên ngành. Do đó, cố gắng sử dụng những từ ngữ mà người thường (ngoài ngành) có thể hiểu được. Ví dụ:
Thay vì viết
Nên viết
Nosocomial infection
Hospital-acquired infection
Iatrogenic condition
Physician-induced condition
12. Sử dụng bố cục song song
Không nên viết
Mà nên viết
His job consisted of organizationof new projects, researchingcurrent projects, to writeprogress reports, and being available to help the junior staff.
His job consisted of organizingnew
projects, researching current projects,
writing progress reports, andhelping
the junior staff.
We couldn’t decide betweenrental, leasing, and buying a new spectrophotometer.
We couldn’t decide betweenrenting,
leasing, and buying a new
spectrophotometer.
Tránh dùng quá nhiều những câu văn quá ngắn và “choppy”.
Không nên viết : Good expository writing is difficult. It is an important skill to master. It requires much time and effort. It is worth it. Writing is necessary for job advancement. It improves self-image. It provides satisfaction. Everyone should take a good course in business writing.
Nên viết: Good expository writing is difficult, but it is an important skill to master. Although it requires much time and effort, it is worth it. Writing is necessary for job advancement. It also improves self-image and provides satisfaction. Everyone should take a good course in business writing.
Tránh sử dụng quá nhiều những chữ bổ nghĩa
The attractive, upgraded, computerized, large, heavy, expensive, recently purchased, spectrophotometer …
Câu trên có đến 8 chữ bổ nghĩa: attractive, upgraded, computerized, large, heavy, expensive, recently purchased!
The computer-based integrated decision support environment …
Câu này tuy có ít chữ bổ nghĩa hơn, nhưng vẫn quá nhiều so với số chữ trong câu văn. Đây là cách viết “tham vọng”, và rất dễ rơi vào cái bẫy khó hiểu.
Tránh dùng những chữ có tiếp vĩ ngữ “ize” và “wise”
Có thể chấp nhận được
Không hay khó chấp nhận
The car has been winterized.
The plan has been operationalized.
Clockwise (in the manner of)
Budgetwise (meaning: with respect to the
budget)
Không nên ngắt những từ vô định: 
Không nên viết: Be sure to quickly go 
Nên viết: Be sure to go quickly 
Tuy nhiên, thỉnh thoảng cũng có thể ngắt vài từ vô định để làm cho câu văn trôi chảy hơn. Chẳng hạn như những câu sau đây:
  • She will try to more than justify the cost of the computer.
  • She will try to justify more than the cost of the computer.
  • She will try more than to justify the cost of the computer.
Chú ý 3 câu trên không có cùng nghĩa! Ý nghĩa câu văn khác, vì tác giả đặt chữ bổ nghĩa “more than” khác nhau để chuyển tải ý nghĩa chính xác hơn.